9 tháng 3, 2018

Những cách học từ vựng tiếng Nhật thất bại
Những lỗi thường gặp khi học từ vựng tiếng Nhật

Học quá đa dạng từ vựng tiếng nhật cùng một lúc.

Có nhiều bạn quá coi trọng đến việc lấy số lượng hơn chất lượng, chính bởi thế cả nhà lấn sâu vào việc mỗi ngày ghi nhớ quá đa dạng từ. Tuy vậy Trung tâm tiếng Nhật SOFL muốn nhắc nhở mọi người rằng, dù bạn học bất cứ ngoại ngữ nào thì chu trình tự nhồi nhét quá phong phú sẽ không mang lại một kết quả tốt. Bạn nên có kế hoạch học tiếng Nhật, mỗi ngày từ 5 đến 10 từ và tập kết vào những từ được áp dụng thường xuyên gần gũi với cuộc sống hàng ngày của bạn. Để bạn có thể tiện dụng ứng dụng chúng vào những ngữ cảnh sinh hoạt thường nhật của mình.

Học từ vựng tiếng nhật nâng cao theo cách làm từng chữ rời rạc.

Từ vựng tiếng nhật n3 bạn học là để dùng vào cho ngữ cảnh của một câu khăng khăng. Chính vì thế bạn nên từ bỏ phương pháp học lẻ tẻ, rời rạc mà thay vào đó bạn nên học theo nhóm từ, cụm từ. chắc chắn bạn sẽ thấy công dụng và dễ nhớ từ vựng hơn rất nhiều. cách học này giúp bạn không bị mất quá dồi dào thời gian khi bộc lộ, bạn sẽ không phải nghĩ hay ghép những từ lại với nhau để nói ra ý của mình.

Học từ vựng tiếng Nhật N3 nhưng không nói.

Học phải đi đôi với hành. Đó là điều dĩ nhiên dù bạn có học bất cứ ngoại ngữ nào. Có phong phú các bạn sau khi viết hàng loạt list các từ vựng tiếng nhật sơ cấp, thuộc làu làu. Nhưng nhiều khi để áp dụng vào thực tiễn trong câu thì lại ngập ngừng và không thể mô tả được ý của mình. cả nhà vẫn chỉ nhớ từng chữ một mà cả nhà không có cách sử dụng nó vào câu.

Hãy bắt đầu ngay với quá trình tập nói và đọc hàng ngày tất cả những từ vựng tiếng nhật n3 mà bạn đươc học. Không cần phải quá rất nhiều, miễn sao ngày nào bạn cũng tự mình tập luyện thì kết quả học từ vựng của bạn sẽ từ đó tăng lên.
Tự học tiếng Nhật trực tuyến
Tự học tiếng Nhật trực tuyến - Hiệu quả cho người đi làm

Học từ vựng tiếng nhật sơ cấp mà không ôn lại.

sinh viên có kế hoạch cho mình mỗi ngày từ 5 đến 10 từ là tốt. Tuy vậy điều đó không có nghĩa là bạn không ôn lại những từ mình đã học. Có rất nhiều bạn chỉ chăm chăm sử dụng đủ số lượng từ trong ngày mà quên mất quá trình nhớ được từ hôm qua thì lại quên mất từ hôm qua. Chính bởi thế, trước khi bắt đầu học từ vựng tiếng nhật nâng cao cho ngày bữa qua, đừng quên lật lại từ vựng của ngày bữa qua, ghi nhớ chúng lại một lần nữa. Khi bạn làm bài tập ngữ pháp cũng vậy, dù gặp từ mới của ngày bữa qua hay ngày bữa nay, bạn đều phải nhẩm lại một lần. Hành động này tăng thêm tính liên quan cho quá trình ghi nhớ của bạn.

Học từ vựng tiến Nhật mà không nghe.

Đây cũng là điểm sai lầm mấu chốt mà phong phú bạn học từ vựng, cũng ghi nhớ được nhiều nhưng lại không thể nghe được người ta nói cái gì. Bạn không thể nghe được một từ tiếng Nhật nếu bạn chưa từng nghe qua nó bao giờ, dù là bạn viết nó trên giấy rất dồi dào. Do đó chu trình học từ vựng tiếng Nhật nâng cao rất cần bạn phối hợp với quá trình lắng nghe. Nghe qua Youtube, qua những trang học tiếng Nhật hay qua bất cứ đâu có thể giúp bạn thấm được từ vựng đó vào tai mình.


Có các sai lầm trong mẹo học từ mới tiếng Nhật ban đầu là chuyện rất bình thường. Nhật ngữ SOFL luôn hi vọng rằng học viên sẽ can đảm nhìn nhận ra cách thức học của mình và cải thiện một cách làm tốt hơn nhé.

27 tháng 2, 2018

Cách học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả trong thời gian ngắn
Cách học từ vựng tiếng Nhật nhớ lâu

1. Học từ vựng tiếng nhật sơ cấp theo chủ đề yêu thích.

Học theo chủ đề yêu thích là cách thức học vô cùng hiệu quả và nhớ lâu, giúp bạn nhớ sâu được chủ đề từ vựng đó. Còn Ngoài ra khi bạn học tiếng Nhật theo chủ đề mình yêu thích, bạn sẽ có cảm hứng hơn cho việc học.

Vi dụ: Bạn quan tâm đến chủ đề về du lịch hãy đọc hoặc xem các tài liệu Nhật Bản tương tác đến du lịch. Khi đó hãy ghi chép lại các từ vựng tiếng Nhật nâng cao, tra nghĩa và tìm hiểu cách sử dụng từ đó cùng với đặt câu.

Khi bạn xem rất nhiều tài liệu cùng chủ đề, bạn sẽ gặp lại những từ mình đã học. Điều này giúp bạn ghi nhớ từ vựng rất lâu.

2. Ghi chú các từ vựng tiếng nhật n5 đã học trong sổ tay.

Cuốn sổ tay rất quan trọng đối với sinh viên sinh viên học ngoại ngữ tổng thể và học tiếng Nhật nói riêng, đây sẽ là người bạn đời theo sát quá trình học của bạn. vì thế hãy chuẩn bị cho mình một cuốn sổ và ghi chép những kiến thức quan trọng, trong đó có từ vựng tiếng nhật sơ cấp. Thường xuyên mở ra xem để ôn tập lại sẽ giúp bạn ghi nhớ được từ vựng.

3. Học từ vựng tiếng Nhật N3 qua các câu.

Học từ vựng theo cách thức tách rời từng từ sẽ làm bạn nhanh quên, không nắm được ý nghĩa của từ cũng như cách thức vận dụng từ đó trong nhiều tình huống khác nhau. Do đó, việc nhớ từ vựng qua các mẫu câu cố định giúp bạn khá dễ dàng ghi nhớ, hiểu được ý nghĩa với cách làm nhu cầu dùng từ.

Bên cạnh đó, bạn chẳng những tích lũy vốn từ vựng mà còn tích lũy được phong phú câu văn hoặc. Học càng phong phú từ càng tích lũy được rất nhiều câu, sau đó bạn sẽ viết luận một biện pháp đơn giản hơn.
Cách học tiếng Nhật online
Xem Thêm : Cách học tiếng Nhật online hiệu quả cho người đi làm

4. Học từ vựng tiếng Nhật sơ cấp bằng giải pháp nhắc lại.

Lỗi mà chúng ta thường xuyên gặp nhất khi học ngoại ngữ đó chính là phát âm sai. Để luyện cách làm phát âm tiếng Nhật chuẩn, không còn bí quyết nào hiệu quả hơn cách thực hiện vừa nghe vừa xem và vừa nhắc lại những video, clip hoặc những băng ghi âm…giọng bản ngữ. Đồng thời chu trình nhắc lại sẽ giúp mọi người ghi nhớ thêm vốn từ vựng cho bản thân một biện pháp tự nhiên.

Hãy hát theo ca sĩ để học từ vựng tiếng nhật sơ cấp nhé

Tuy nhiên, bạn cũng có thể nghe nhạc và hát theo những bài hát Nhật Bản để luyện phát âm. Học tiếng Nhật qua bài hát là một trong các phương pháp Thư giãn mà tiếp thu kiến thức ngoại ngữ okie nhất, đặc biệt là từ vựng.

5. Luyện từ vựng tiếng nhật nâng cao khi viết luận.

Từ vựng mà không được thực hành sẽ nhanh quên. bởi vì thế hãy ứng dụng các từ mới khi đặt câu và viết luận. Dần dần trong đầu bạn sẽ có số lượng từ vựng khá phong phú. Không những vậy là bạn cũng trở nên phản xạ nhanh hơn trong giao tiếp tiếng Nhật.

Với 5 cách học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả và nhớ lâu trên đây, Trung tâm tiếng Nhật SOFL đảm bảo cả nhà học sẽ hiệu quả trong thời gian ngắn. Cùng học và chinh phục tiếng Nhật nhé.

8 tháng 1, 2018

Một số từ vựng tiếng Nhật trong quán ăn thông dụng dễ học
Hãy cùng Nhật ngữ SOFL học một số từ vựng tiếng Nhật trong quán ăn dưới đây nhé.
Từ vựng tiếng Nhật trong quá ăn

Một số từ vựng tiếng Nhật trong quán ăn.

Nếu bạn làm trong một nhà hàng Nhật Bản thì từ vựng tiếng Nhật sử dụng trong quán ăn, nhà hàng là điều không thể thiếu. 

Tên của một số món ăn và thức uống thường có trong menu.

ミ ネ ラ ル ウ ォ ー タ ー Mineraru wota : Nước khoáng
ジ ュー ス Jūsu: Nước ép trái cây
マンゴジ ュー ス Mango Jūsu : Nước ép xoài
トマトジ ュー ス TomatoJūsu :Nước ép cà chua
ビ ー ル Biiru Bia
生ビ ー ル Nama biiru : bia tươi
瓶ビ ー ル Bin biiru : bia chai
ワ イ ン Wain : rượu vang
あ か ぶ ど う し ゅ aka budōshu : Rượu vang nho
赤 ワ イ ン (赤 葡萄酒): aka wain : Rượu vang đỏ
さ け Sake Rượu Sake
前 菜 ぜ ん さ い Zensai Khai vị
デ ザ ー ト Dezāto Tráng miệng
ス ー プ SUPU Canh
サ ラ ダ Sarada Salad
ソ ー ス Sōsu Nước xốt
野菜 や さ い Yasai Rau
じ ゃ が 芋 じ ゃ が い も Jyagaimo Khoai tây
肉 に く Niku Thịt
豚 肉 ぶ た に く Buta-niku Thịt heo
鶏 肉 と り に く Tori-niku Thịt Gà
牛 肉 ぎ ゅ う に く Gyu-niku Thịt bò
トマ ト Tomato   Cà chua
白菜 Hakusai   Bắp cải
オクラ Okura    Đậu bắp
インゲン Ingen    Đậu đũa
きゅうり kuyri   Dưa chuột 
竹の子 Takenoco   măng
きのこ Kinoco   Nấm
玉ねぎ Tamanegi    Hành tây
長ねぎ Naganegi     Hành lá
もやし Moyashi      Giá đỗ
レンコン Rencon     Củ sen
豆 Mame     Đậu tương
ナス Nasu    Cà tím
大根 Daikon    Củ cải
カボチャ Kabocha     Bí đỏ
ほうれんそう hourenshou     Rau cải nhật
レタス Retasu     Rau xà lách
40. 椎茸 Shiitake     Nấm hương
Tên của một số gia vị – dụng cụ dùng trong bếp
油 あぶら abura     Dầu
Các câu giao tiếp tiếng Nhật cơ bản khi khách hàng tới
Khi khách đi ngang qua hay ghé vào đều phải chào
「いらっしゃいませ」
Irasshaimase = Xin mời quý khách : Chào to, rõ ràng .
Học tiếng Nhật online - Giải pháp tốt ưu cho người đi làm

Khi khách vào và chọn món ăn
Quý khách đi mấy người?
何名 さま で いらっしゃいますか? 
( Nanmei sama de irasshai masu ka?)

Mời Quý khách đi hướng này.
こちらへどうぞ。
(kochira e douzo)

Khách: Xin cho tôi xem thực đơn.
あ のう、 メニュー を みせて ください。
(Anou, menyuu o misete kudasai.)

Quí khách dùng gì ạ?
何 に なさい ます か? 
(Nani ni nasai masu ka?)

Xin Quý khách vui lòng đợi một chút
しょうしょう おまち ください。
(Shoushou omachi kudasai)

Xin mời Quý khách dùng bữa 
どうぞ おめしあがり ください。
(Douzo,omeshiagari kudasai)

Quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không ạ ?
おのみものは いかがですか。
(Onomimono wa ikaga desuka)

Khi đưa phiếu thanh toán thì nói: おねがいします。
(onegaishimasu) xin làm ơn( thanh toán)

Khi nhận tiền nói cảm ơn và kiểm tra tiền trước mặt khách:
ありがとうございます。
(arigatogozaimasu) xin cảm ơn

Trên đây là một số từ vựng tiếng Nhật trong quán ănTrung tâm tiếng Nhật SOFL muốn chia sẻ tới các bạn. Hãy học thật chăm chỉ nhé.

6 tháng 11, 2017

Chưa bao giờ học từ vựng tiếng Nhật thật dễ dàng đến vậy
Học từ vựng tiếng Nhật thật không hề đơn giản đúng không? Bạn đang gặp rắc rối với vốn từ vựng? Hãy để Trung tâm Nhật ngữ SOFL giúp bạn qua bài chia sẻ kinh nghiệm học từ vựng dưới đây nhé.


Các bước học từ vựng tiếng Nhật

Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật.

-  5 bước học từ vựng.

+ Bước 1: Để học từ vựng tiếng Nhật bạn hãy đọc to, rõ ràng và phát âm chuẩn những từ mà bạn đọc, khi bạn muốn học một từ mới nào đó thì bạn nên mở từ điển hoặc bạn có thể học những từ theo các đoạn hội thoại của người bản xứ để nghe và lặp lại thật  chuẩn xác trong những đoạn hội thoại đó. Sau đó bạn nên đọc to nhiều lần cách phát âm của các từ mà bạn muốn học trong ngày.
+ Bước 2: Bạn có thể liên tưởng tới các từ có âm gần giống, hãy phân giải theo từng bộ phận của từ, dùng từng ký tự của từ để làm sao cho trở thành một câu tiếng Việt gần giống nhằm phục vụ cho mình đánh vần một cách hiệu quả nhất.
+ Bước 3: Bạn có thể suy luận theo 2 chiều đó là Việt-Nhật. Đều đó có nghĩa là bạn học tiếng Nhật nhưng bạn liên tưởng đến tiếng Việt để từ đó đọc tiếng Việt và suy luận lại tiếng Nhật.
+ Bước 4: Bạn có thể liên tưởng đến 1 chuỗi ngữ cảnh mà nó có những từ mà mình đang học để có thể nhớ từ dễ dàng hơn.
+ Bước 5: Bạn có thể vận dụng từ ngữ ấy để viết thành câu nhé.

-  7 lần ôn lại từ:

Lần 1:Nhìn lại danh sách từ của ngày đó sau 20 phút.
Lần 2: Mở ra xem lại sau 1 tiếng.
Lần 3: Rồi xem lại sau 2 tiếng.
Lần 4: Để nhớ chính xác bạn cũng nên xem lại chúng sau 1 ngày
Lần 5: Xem lại sau 1 tuần 
Lần 6: Lần này là 1 tháng rồi nhé đảm bảo bạn đã nhớ rất kỹ.
Lần 7: Sau 3 tháng bạn đã nắm chính xác rồi đấy chỉ xem mình chuẩn tới đâu thôi.

+ Khi bạn đã lập danh sách cho từng ngày thì bạn nên nhớ đánh dấu cho nó, để có thể nhớ và tất nhiên thời gian để ôn lại danh sách nữa nhé.
Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật 2: Sử dụng các công cụ học từ mới hiệu quả.


Tìm hiểu về chương trình học tiếng Nhật online - Đột phá mới cho người học

Hiện nay, để việc học từ mới tiếng Nhật trở lên đơn giản và thuận tiện bạn có thể  sử dụng các nhiều công cụ hỗ trợ như: làm sổ tay tiếng Nhật, sử dụng phần mềm học tiếng Nhật chuyên dụng trên điện thoại, máy tính, làm thẻ Flashcard,... Lợi dụng các công cụ hiện đại này, bạn có thể dễ dàng học từ mới, ôn tập từ mới bất cứ khi nào có thời gian rảnh,...

Học với âm nhạc và phim Nhật Bản.

Một trong những cách học tiếng nhật tự nhiên nhất đó là thông qua những bộ phim, bài hát tiếng Nhật. Cách này vừa có tác dụng giúp bạn thư giãn đầu óc vừa có thêm nhiều lượng từ mới mà đa số đều là các từ vựng giao tiếp thực tế. Thật tuyệt phải không! Vậy còn chờ gì nữa mà không thử ngay cách này!

Tóm lại, học từ mới là yêu cầu hàng đầu, đặc biệt quan trọng của người học tiếng Nhật, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tiếng Nhật. Vì vậy, các bạn hãy đầu tư nhiều thơi gian và công sức để có cho mình một vốn từ thật rộng nhé.

Học từ vựng tiếng Nhật sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu bạn tìm ra cho mình phương pháp học phù hợp với mình nhất, đây là một trong những yếu tố góp phần giúp bạn thành công trong việc chinh phục tiếng Nhật. Trung tâm tiếng Nhật SOFL xin chúc bạn thành công.

22 tháng 8, 2017

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề gia đình mà người bản xứ hay dùng
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề gia đình khá thú vị, giúp chúng ta có thể biết được cách gọi chức vụ các thành viên trong họ hàng bằng tiếng Nhật, cùng tìm hiểu nhé.



Nhật Bản là đất nước có 1 nền văn hóa mà cả thế giới phải nể phục, với tính nết nhân văn rất đáng để mỗi người trong chúng ta học hỏi, họ không chỉ có đức tính khiêm nhường với những người ngoài, mà trong gia đình học cũng luôn thể hiện “kính trên nhường dưới”. Vậy nên, chúng ta hãy cùng học từ vựng tiếng Nhật về chủ đề gia đình nhé

1. Cách nói về gia đình mình bằng tiếng Nhật.

Thứ tự: Kanji   -  Hiragana  -   Katakana
Nói về người lớn tuổi ông bà, bố mẹ:
家族 かぞく kazoku   Gia đình
祖父 そふ sofu Ông
祖母 そぼ sobo
両親 りょうしん ryoushin Bố mẹ
ちち chichi                           Bố
はは haha                            Mẹ
Nói về cô dì, chú, bác:
伯父 おじ oji Chú, bác
叔父 おじ oji Chú, bác 
伯母 おば oba Cô, gì
叔母 おば oba Cô, gì
Nói về anh chị em của mình:
兄弟 きょうだい kyoudai anh / em
姉妹 しまい shimai Chị / em
あに ani Anh trai
あね ane Chị gái
おとうと otouto Em trai
いもうと imouto Em gái
従兄弟 いとこ itoko Anh em họ (nam)
従姉妹 いとこ itoko Anh em họ (nữ)
Nói về vợ chồng, con cái:
夫婦 ふうふ fuufu Vợ chồng
主人 しゅじん shujin Chồng
おっと otto Chồng
家内 かない kanai Vợ
つま tsuma Vợ
子供 こども kodomo Con cái
息子 むすこ musuko Con trai
むすめ musume Con gái
Nói về các cháu của mình:
おい oi   Cháu trai
めい mei  Cháu gái
まご mago  Cháu
Nói về anh em đồng hao:
義理の兄 ぎりのあに giri no ani           Anh rể
義理の弟 ぎりのおとうとgiri no otouto   Em rể
義理の息子 ぎりのむすこ giri no musuko             Con rể

Trên đây là từ vựng tiếng Nhật chủ đề gia đình các bạn hãy nhanh học thuộc để áp dụng ngay vào cuộc sống chúng ta để học tiếng Nhật hiệu qảu nào. Trung tâm tiếng Nhật SOFL chúc vạn học tốt.

9 tháng 8, 2017

Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành công nghệ thông tin
Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật SOFL xin giới thiệu với các bạn một số từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành có liên quan đến công nghệ nhé.

Học từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành

Trong thời kỳ hội nhập và phát triển, Công nghê thông tin là một trong những ngành mũi nhọn mang đến sự phát triển vượt bậc cho khoa học kỹ thuật. Dựa vào bối cảnh đó, ngày càng nhiều công ty công nghệ trong và ngoài nước mở rộng quy mô hoạt động tại Việt Nam trong đó có các công ty doanh nghiệp Nhật bản. Do vậy, ngành Công nghệ thông tin đã trở thành một ngành học “cực hót” và thu hút rất nhiều bạn trẻ, đặc biệt là những bạn thích tò mò về máy tính và đam mê công nghệ.

Vì vậy, nhân sự ngành công nghệ thông tin hứa hẹn sẽ trở thành nguồn nhân lực then chốt để phát triển lĩnh vực công nghệ trong tương lai. Và để có thể ứng tuyển vào vị trí có mức lương hấp dẫn, bắt buộc bản phải học tiếng Nhật thật tốt để có thể đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng.

1. Tiếng Nhật chuyên ngành IT liên quan đến phần cứng.

画面 màn hình
ハードドライブ ổ cứng
スピーカー loa
パワーケーブル cáp nguồn
キーボード bàn phím
マウス chuột
モニター phần màn hình
プリンター máy in
無線ルーター router
ケーブル dây
ノートパソコン máy tính xách tay
デスクトップパソコン máy tính bàn
タブレット型コンピューター máy tính bảng
パソコン máy tính cá nhân

2. Tiếng Nhật chuyên ngành IT liên quan đến phần mềm.

ユーザー名 tên người sử dụng
パスワード mật khẩu
返信する trả lời
転送する chuyển tiếp
新着メッセージ thư mới
電子メール email/thư điện tử
メールする gửi email
電子メールを送る gửi
(パソコンの)メールアドレス địa chỉ email
起動する khởi động máy
電源を切る tắt máy
再起動する khởi động lại
インターネット internet
ウェブサイト、ホームページ trang web
ブロードバンド mạng băng thông rộng
インターネット接続サービス業者 ISP (nhà cung cấp dịch vụ internet)
ファイアウォール tưởng lửa
添付ファイル tài liệu đính kèm
(…を)コンセントにつなぐ cắm điện
(…を)コンセントから外す rút điện
(%sの)電源を入れる bật
(%sの)電源を切る tắt
ホスティングサーバー dịch vụ thuê máy chủ
無線インターネット không dây
ダウンロードする tải xuống
インターネットを見て回る truy cập internet
ファイル tệp tin
フォルダ thư mục
書類 văn bản
ハードウェア phần cứng
ソフトウェア phần mềm
ネットワーク mạng lưới
ワープロ chương trình xử lý văn bản
データベース cơ sở dữ liệu
表計算ソフト、スプレッドシート bảng tính
印刷する in
(…を)打ち込む đánh máy
小文字 chữ thường
スクロールアップする、画面上方移動する cuộn lên
スクロールダウンする、画面下方移動する cuộn xuống
ログインする đăng nhập
ログオフする đăng xuất
スペースバー phím cách
ウイルス vi rut
ウイルス対策ソフト phần mềm chống vi rut
プロセッサ速度 tốc độ xử lý
メモリー bộ nhớ
大文字 chữ in hoa

Trên đây là từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành, bạn hãy lưu lại và học dần nhé. Trung tâm tiếng Nhật SOFL chúc bạn thành công!