18 tháng 3, 2019

Sách Minna no Nihongo cho người mới bắt đầu học tiếng Nhật
Với những bạn mới bắt đầu hay đang dự định học tiếng Nhật thì việc tìm được phương pháp học cũng như sách học tiếng nhật sơ cấp chuẩn là điều rất quan trọng. Học giáo trình chuẩn ngay từ đầu sẽ giúp các bạn xây dựng một nền tảng vững chắc ngay từ đầu, quá trình học sau này sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
Sách học tiếng Nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu
Hiểu được điều đó hôm nay Trung tâm Nhật ngữ SOFL sẽ giới thiệu cho các bạn bộ giáo trình tiếng Nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu đó là cuốn giáo trình Minna no Nihongo nhé!

Sách giáo trình Minna no Nihongo - Bộ sách sơ cấp chất lượng nhất hiện nay

Minna no Nihongo là giáo trình tiếng Nhật sơ cấp chính thức được sử dụng nhiều nhất tại các trường học và các trung tâm dạy tiếng Nhật hiện nay.

Bộ giáo trình Minna no Nihongo bao gồm 6 quyển:

           - Quyển 1 Honsatsu (quyển chính): Honsatsu là quyển quan trọng nhất trong toàn bộ giáo trình. Honsatsu bao gồm các mẫu câu cấu trúc ngữ pháp trong mỗi bài, ví dụ hội thoại sử dụng mẫu câu đó. Bên cạnh đó là ba phần luyện tập để các bạn có thể vận dụng các mẫu câu vừa học trong những trường hợp cơ bản. Cuối mỗi phần là các bài tập luyện nghe, luyện viết để các bạn tự thực hành những cấu trúc ngữ pháp trong bài.

           - Quyển 2 giáo trình sơ cấp tiếng Nhật bản dịch: quyển này liệt kê các từ vựng là các từ mới trong chủ đề bài học, dịch nghĩa từ mới kèm theo các thông tin có liên quan đến từ vựng.

           - Quyển 3 giáo trình sơ cấp tiếng Nhật Bunkei Renshuuchou: là sách bài tập ngữ pháp trong bộ giáo trình, với hệ thống bài tập đa dạng phong phú, giúp các bạn luyện tập kỹ càng các cấu trúc ngữ pháp theo chủ đề ở mỗi bài.

           - Quyển 4 giáo trình sơ cấp tiếng Nhật Shokyuude Yomeru Topiku 25: sách đọc hiểu, bao gồm các đoạn văn theo từng chủ đề ở quyển chính Honsatsu, luyện kĩ năng đọc hiểu tiếng Nhật. Cuối mỗi bài đều có các câu hỏi về nội dung trong bài.

           - Quyển 5 giáo trình sơ cấp tiếng Nhật Choukai Tasuku 25: là sách luyện nghe, có CD kèm theo sách, trong quyển này cũng chia các bài nghe theo chủ đề như quyển chính Honsatsu.

            - Quyển 6 Yasashii Sakubun: bao gồm 20 chủ đề để các bạn tập viết văn, đến một bài học nhất định mới viết được (đã ghi chú rõ ràng trong sách). Mỗi bài đều có 1 chủ đề, một đoạn văn mẫu, mọi người đọc văn bản đó, sau đó luyện tập đặt câu và cuối cùng là tự mình viết thành một văn bản hoàn chỉnh.

6 quyển sách trong bộ giáo trình tiếng Nhật sơ cấp Minna no Nihongo đều được sắp xếp theo các chủ đề thống nhất từ đầu đến cuối (theo thứ tự sắp xếp của quyển chính Honsatsu). Từ các bài luyện đọc, luyện nghe, luyện viết, đến ngữ pháp đều phân chia rất rõ ràng giúp các bạn dễ dàng tiếp thu hơn.

Tuy nhiên, theo như kinh nghiệm của những người đã học tiếng Nhật từ trước thì các bạn nên theo học một lớp tiếng Nhật cơ bản trước để xây dựng lộ trình học, phương pháp học cụ thể và cũng để tránh cho các bạn không bị “sốc” khi mới bắt đầu học một ngôn ngữ tương đối khó như tiếng Nhật. Bạn có thể tham khảo các khóa học tiếng Nhật sơ cấp tại Trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL nhé.  Sau khi học xong một khóa học cơ bản, bạn hoàn toàn có thể tự học ở nhà với bộ giáo trình tiếng Nhật sơ cấp mà SOFL vừa mới giới thiệu đến các bạn. Chúc bạn thành công!

14 tháng 3, 2019

Học tiếng Nhật qua bài hát Sổ tay tình yêu トリセツ
Bài hát vô cùng đáng yêu về một tình yêu trong sáng cùng những lời nhắn gửi của cô gái tới người yêu của mình trong cuốn sổ tay nhỏ. Hãy làm một cuốn sổ tay cho riêng mình để lưu giữ những kỷ niệm đẹp nhé.
học tiếng nhật qua bài hát


LỜI BÀI HÁT

この度はこんな私を選んaでくれてどうもありがとう。
Xin cảm ơn cậu đã yêu một người như tớ
 ご使用の前にこの取扱説明書をよく読んで
Trước khi sử dụng hãy đọc thật kỹ cuốn sổ tay hướng dẫn này nhé
ずっと正しく優しく扱ってね。
Hãy luôn sử dụng đúng là đối xử với tớ thật dịu dàng nhé
 一点物につき返品交換は受け付けません。 ご了承ください。
Tớ là phiên bản giới hạn không đổi trả, không hoàn lại, xin hãy nhớ kỹ nhé
 急に不機嫌になることがあります。
Thỉnh thoảng tớ bỗng trái tính trái nết
 理由を聞いても
Dù có nghe lí do
 答えないくせに放っとくと怒ります。 いつもごめんね。
Cũng không thèm trả lời, nhưng nếu cậu mặc kệ là tớ sẽ giận đó. Xin lỗi cậu nhiều nha
 でもそんな時は懲りずに
Những lúc ấy cậu đừng giận
とことん付き合ってあげましょう。
Hãy ở bên cạnh tớ đến khi mọi chuyện qua đi nhé
 定期的に褒めると長持ちします。
Nếu cứ vài ngày cậu lại khen tớ thì tớ sẽ nhớ rất lâu đấy
 爪がキレイとか
Như khen móng tay của tớ đẹp này
小さな変化にも気づいてあげましょう。
Nhớ để ý từng thay đổi nho nhỏ của tớ nữa
 ちゃんと見ていて。
Hãy quan sát cẩn thận nhé
でも太ったとか
Nhưng mà chuyện tớ có mập lên một chút
 余計(よけい)なことは気付(きづ)かなくていいからね。
Rồi mấy chuyện không cần thiết khác nữa thì đừng để ý nhé
 もしも少し古くなってきて
Nếu như sau này tớ có cũ đi chút xíu
目移(めうつ)りする時(とき)は
Lúc cậu để ý đến mấy cô nàng khác
ふたりが初(はじ)めて出逢(であ)った
Thì hãy nhớ lại ngày hôm ấy
あの日を思い出してね。
Ngày mà lần đầu tiên chúng mình gặp nhau nhé
これからもどうぞよろしくね。
Từ giờ trở đi xin nhờ cậu quan tâm tớ nha
こんな私(わたし)だけど笑(わら)って許(ゆる)してね
Dù tớ có như vậy thì cũng hãy mỉm cười và tha thứ cho tớ nhé
ずっと大切にしてね
Luôn luôn trân trọng tớ nữa
氷久保証(こおりくぼあかし)の私(わたし)だから
Vì tớ được bảo hành trọn đời mà
意外(いがい)と一輪(いちりん)の花(はな)にもキュンとします。
Một bó hoa bất ngờ sẽ khiến tớ xao xuyến đấy
 何(なん)でも無(な)い日(ひ)の
Dù chẳng phải ngày gì đặc biệt
ちょっとしたプレゼントが効果的(こうかてき)です。
Tặng quà cho tớ cũng hữu hiệu lắm đó
 センスは大事。
Chọn đúng quà là rất quan trọng đấy
でも短くても下手でも
Nhưng mà dù ngắn hay vụng về bao nhiêu
手紙(てがみ)が一番嬉(いちばんうれ)しいものよ。
Thư tay sẽ là thứ làm tớ hạnh phúc nhất
 もしも涙(なみだ)に濡(ぬ)れてしまったら
Nếu như khuôn mặt tớ bị nước mắt làm ướt nhòe
優(やさ)しく拭(ふ)き取(と)って
Hãy dịu dàng giúp tớ lau đi nhé
ギュッと強く抱きしめて
Hãy kéo tớ vào lòng và ôm tớ thật chặt
 あなたにしか直(なお)せないから。
Và chỉ có cậu mới an ủi được tớ mà thôi
 これからもどうぞよろしくね。
Từ giờ trở đi xin nhờ cậu quan tâm tớ nhé
こんな私だけど笑って頷いて。
Dù tớ có như vậy thì cũng hãy mỉm cười và tha thứ cho tớ nhé
ずっと大切にしてね。
Luôn luôn trân trọng tớ nữa
 永久保証(えいきゅうほしょう)の私(わたし)だから。
Vì tớ được bảo hành trọn đời mà
 たまには旅行(りょこう)にも連(つ)れてって
Thỉnh thoảng hãy dẫn tớ cùng đi du lịch
 記念日(きねんび)にはオシャレなディナーを
Ngày kỉ niệm thì đưa tớ đi ăn tối sang trọng một chút
 柄(え)じゃないと言わず
Tớ sẽ không nói về phong cách của cậu
 カッコよくエスコートして
Nhưng khi hộ tống tớ thì phải thật bảnh nhé
 広い心と深(ふか)い愛で
Bằng trái tim rộng mở và tình yêu thương sâu đậm
 全部受(ぜんぶう)け止(と)めて
Xin hãy chấp nhận mọi thứ của tớ nhé
これからもどうぞよろしくね。
Từ giờ trở đi xin nhờ cậu quan tâm đến tớ nhé
 こんな私だけど笑って許してね。
Dù tớ có như vậy thì cũng hãy mỉm cười và tha thứ cho tớ nhé
 ずっと大切にしてね。
Luôn luôn trân trọng tớ nữa
 永久保証(えいきゅうほしょう)の私(わたし)だから。
Vì tớ được bảo hành trọn đời mà.

Hy vọng bài hát trên đây sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng nói tiếng Nhật của mình. Chúc bạn thành công.

13 tháng 3, 2019

Tổng hợp 3 GAME học tiếng Nhật tốt nhất 2019
Bạn là một “cao thủ” chơi game? Bạn đang học tiếng Nhật? Vậy, tại sao bạn không kết hợp cả 2 thứ này lại với nhau để nâng cao hiệu quả học tập của mình nhỉ. Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ giới thiệu tới các bạn 3 game học tiếng Nhật cực “chất” 2019. Hãy cùng thể hiện sở trường và năng lực của mình thôi nào.
Game học tiếng Nhật

1. Game học tiếng Nhật sơ cấp – Pokemon

Game Pokemon thì khá là nổi tiếng chúng ta ai cũng biết, nhưng các phiên bản pokemon Red, blue và yellow được nhiều người đánh giá là giúp người chơi dễ dàng học, tiếp thu vốn tiếng Nhật với hệ thống chữ katakana đơn giản.

Học tiếng Nhật sơ cấp thông qua phiên bản game như Pokemon Red, Blue, Yellow sẽ giúp bạn tiếp thu kiến thức nhanh hơn và nhớ kiến thức được lâu hơn.

2. Game học tiếng Nhật Bucha

Là game học tiếng Nhật tốt nhất trên Smartphone hiện nay với phương pháp học mới rất thú vị. Game là dạng trò chơi chạy và nhảy húc gạch kết hợp trả lời câu đố, người chơi sẽ phải vượt qua các thử thách bằng cách trả lời câu hỏi về từ vựng tiếng Nhật. Mục tiêu của trò chơi này là giúp cho bạn củng cố kiến thức về kanji, từ vựng tiếng Nhật một cách vui vẻ thoải mái, nâng cao trình độ tiếng Nhật cũng như luyện thi các chứng chỉ JLPT

Chức năng chính của game Bucha:

– 5000 từ vựng chia theo 5 cấp độ JLPT từ N5 đến N1
– 3500 từ vựng Kanji Look and Learn
– Hỗ trợ phát âm từ vựng khi chơi game
– Tính năng chia sẻ điểm số với bạn bè
– Trọn bộ từ vựng 50 bài Minna no Nihongo
– Trọn bộ từ vựng Mimi Kara Oboeru từ N3, N2, N1
– Trọn bộ từ vựng Kanji Look and Learn N3
– Tìm hiểu văn hóa Nhật Bản qua các thành ngữ và các vật dụng truyền thống
– Học offline không cần kết nối Internet

3. Game hành động Samurai học tiếng Nhật

Game Fude Samurai là trò chơi giúp cho bạn vừa chơi, vừa học tiếng Nhật cùng một lúc. Với hơn 10500 câu hỏi trắc nghiệm, được chia thành nhiều đề theo từng cấp độ. Samurai là cẩm nang hữu ích giúp bạn chuẩn bị cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật với đủ các cấp độ (N1, N2, N3, N4, N5)

Đặc điểm nổi bật của Game này là:

• Tìm hiểu 103 Kanjis từ JLPT Noken 5
• Nghiên cứu tất cả các từ vựng liên quan đến kanjis từ JLPT Noken 5
• Tất cả kanji và từ vựng với các tập tin âm thanh để nghe cách phát âm chính xác
• Đa ngôn ngữ có sẵn (tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, Brazil, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức, Nhật Bản, Pháp và Ý)
• Fude samurai có rất nhiều thế giới kẻ thù để chiến đấu.

Trên đây là 3 game học tiếng Nhật mà Trung tâm Nhật ngữ SOFL muốn giới thiệu tới các bạn, chúc các bạn học tập thật tốt.

5 tháng 3, 2019

Đi tìm câu trả lời cho “Nên học tiếng Nhật hay tiếng Hàn”?
Hiện nay ngoài tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến thì có rất nhiều các bạn trẻ đang phân vân không biết nên học thêm tiếng Nhật hay tiếng Hàn để tăng thêm kiến thức ngoại ngữ. Nếu các bạn vẫn chưa có định hướng về việc nên học ngôn ngữ nào là tốt nhất thì hãy theo dõi bài viết này để đưa ra cho mình sự lựa chọn phù hợp nhất nhé!
Nên học tiếng Nhật hay tiếng Hàn?

Để đánh giá ngôn ngữ nào phổ biến hơn, ngôn ngữ nào đáng học hơn bạn phải xem xét trên rất nhiều yếu tố khác nhau. Cùng Trung tâm Nhật ngữ SOFL phân tích ngay dưới đây nhé!

1. Về mục đích học

Khi có định hướng nhất định trong việc học tiếng nào để làm gì, phục vụ cho mục đích gì thì tất nhiên bạn sẽ đưa ra ngay được là chọn ngôn ngữ nào. Đôi khi cũng có thể do yêu thích đất nước nào hơn thì bạn chọn học ngôn ngữ đó.

Đối với tiếng Nhật: Nhật có nguồn vốn đầu tư ODA lớn nhất vào Việt Nam trong mọi lĩnh vực. Hiện đang là nước có nền kinh tế lớn thứ ba trên thế giới 15.100 tỷ USD cuối năm 2016. Đất nước này là sự lựa chọn du học của đa số sinh viên Việt Nam vì hệ thống giáo dục của Nhật Bản khá chất lượng bên cạnh đó hiện nay khi nền kinh tế mở cửa, Nhật Bản đầu tư rất nhiều vào Việt Nam từ đó cơ hội để các bạn sau khi tốt nghiệp có thể làm việc cho công ty Nhật Bản với mức lương cao và chế độ đãi ngộ tốt ngay tại Việt Nam là rất lớn. Đa số công ty Nhật chủ yếu nằm trong lĩnh vực: công nghệ thông tin, chế tạo, y dược, cơ khí,… nên bạn nào đang học trong lĩnh vực này hãy lựa chọn ngay tiếng Nhật, bạn sẽ có cơ hội hơn rất nhiều.

Tiếng Hàn: Hàn Quốc có nề n kinh tế lớn thứ tư ngay sau Nhật Bản. Ở Việt Nam cũng có rất nhiều công ty Hàn với quy mô lớn như SamSung, Lotte,.. cơ hội làm việc khá cao. Đặc biệt văn hóa Hàn Quốc với làn sóng Kpop có ảnh hưởng mạnh mẽ tới bạn trẻ Việt Nam từ năm 2015 đến nay. Các xu hướng Hàn từ việc ăn mặc tới ẩm thực, giải trí, âm nhạc, phim ảnh,... đã trở nên quen thuộc và được rất nhiều các bạn trẻ yêu thích. Vì vậy tiếng Hàn cũng là một trong những ngôn ngữ được rất nhiều các bạn trẻ yêu thích và muốn theo học để có cơ hội du học tại đất nước tuyệt vời này.

2. Về chữ viết

Tiếng Nhật: Có hai bảng chữ cái Hiragana, bảng chữ cái Katakana và cuối cùng là bảng chữ cái Kanji. Kanji là bảng chữ cái khá phức tạp trong việc nhớ mặt chữ, ngoài ra còn có bảng chữ cái Romaji viết theo kiểu La Tinh. 4 bảng chữ cái này đôi khi khiến người học rất khó để nhớ được mặt chữ và dễ gây nhầm lẫn, tuy nhiên chỉ cần có phương pháp là bạn có thể dễ dàng nắm được các bảng chữ cái này. 

Tiếng Hàn: Có một bảng chữ cái thống nhất Hanguel với 40 chữ cái trong đó có 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Mặt chữ đều là tượng hình khá khó nhớ. Về phần chữ học thuộc và nắm được nguyên tắc ghép âm thì kết hợp từ khá dễ tuy nhiên về phần ngữ pháp đây được coi là ngôn ngữ khó.

3. Khả năng giao tiếp

Vì tiếng Việt còn phức tạp hơn trong việc phát âm đối với một người ngoại quốc vì có thanh dấu: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng nên khi người Việt học tiếng Nhật hay tiếng Hàn đều khá tốt trong việc học phát âm. Vì cùng là người Châu Á nên việc bắt chước theo ngữ điệu khá dễ cho cả tiếng Hàn và tiếng Nhật.

Tiếng Nhật: Theo mình tìm hiểu đây là tiếng khá dễ đọc. Tuy nhiên có nhược điểm có quá nhiều mặt chữ cần nhớ gây nhầm lẫn.

Tiếng Hàn: Phát âm khá giống với tiếng Việt nhưng không có thanh dấu như tiếng Việt. Việc cần làm khi học là nhất định bạn phải thuộc mặt chữ, nguyên tắc ghép âm của nó.

Ngoài ra trong quá trình học giao tiếp các bạn cũng nên tìm hiểu thêm văn hóa cả hai nước để tạo thêm động lực học.

Trên đây là những phân tích cơ bản để bạn có thể hiểu rõ hơn về hai ngôn ngữ Hàn và Nhật. Có thể nói cả 2 ngôn ngữ này đều quan trọng như nhau, để biết nên học ngôn ngữ nào bạn hãy bắt đầu xác lập mục tiêu học ngay từ bây giờ, tìm hiểu nó kỹ càng hơn để biết mình thực sự yêu thích ngôn ngữ nào nhé. Chúc bạn tìm được ngôn ngữ yêu thích và theo đuổi đam mê tới cùng nhé!

21 tháng 2, 2019

29 câu thành ngữ trong tiếng Nhật


1. 自業自得
Cách đọc: Jigou Jitoku

Hán Việt: Tự Nghiệp Tự Đắc

Nghĩa tương đương: Gieo gì gặt nấy, Gieo nhân nào gặt quả nấy…


2. 十人十色 
Cách đọc : Junin toiro

Hán Việt: Thập Nhân Thập sắc

Ý nghĩa : Mỗi người đều có một sở thích riêng. “ Nhân tâm tùy thích” hoặc “ Mỗi người một ý”.


3. 起死回生 
Cách đọc: Kishi kaisei

Hán Việt: Khởi Tử Hồi Sinh

Nghĩa: Xoay chuyển từ tình hình xấu, vô vọng sang tình hình tốt hơn. Câu này thường để diễn đạt khi có một tình huống cực kì xấu xảy ra và may mắn vượt qua được.


4. 我田引水 
Cách đọc: Gaden insui

Hán Việt: Ngã Điền Dẫn Thủy

Nghĩa : Nói hoặc làm điều gì/ cách gì chỉ có lợi cho bản thân mình: “Dẫn nước vào ruộng mình”.


5. 悪因悪果 
Cách đọc: Akuin Akuka

Hán Việt: Ác Nhân Ác Quả

Nghĩa: Gieo gì gặt nấy 


6. 見ぬが花 
Cách đọc: Minu ga hana

Nghĩa:  Thực tế không hề giống như tưởng tượng “ Người tính không bằng trời tính”.


7. 弱肉強食
Cách đọc: Jakuniku kyoshoku

Hán Việt: Nhược Nhục Cường Thực

Nghĩa: kẻ mạnh là kẻ sống sót cuối cùng 

8. 海千山千 
Cách đọc: Umisen Yamasen

Hán Việt: Hải Thiên Sơn Thiên

Nghĩa:  Ý nói ai đó rất cáo già. Người từng trải qua nhiều sự việc, nhiều thăng trầm “ núi, biển”..và thường vượt qua được bằng sự tinh ranh.

9. 酔生夢死
Cách đọc: Suisei mushi

Hán Việt: Túy Sinh Mộng Tử

Nghĩa: Một người sống trong cuộc say, chết trong chiêm bao, sống không có mục đích, lý tưởng.

10. 一期一会 
Cách đọc: Ichigo Ichide

Hán Việt: Nhất Kỳ Nhất Hội
Nghĩa: Tất cả các cuộc gặp gỡ của chúng ta đều là một lần trong đời, nên chúng ta cần biết trân trọng.

11. 異体同心
Cách đọc: Itai doshin

Hán Việt: Dị Thể Đồng Tâm

Nghĩa: Sự hòa hợp của tâm hồn giữa hai người.

12. 羊頭狗肉
Cách đọc: Yotoo kuniku

Hán Việt: Dương Đầu Cẩu Nhục

Nghĩa: Quảng cáo sai sự thật: “ Treo đầu dê bán thịt chó”.


13. 会者定離
Cách đọc: Esha joori
Hán Việt: Hội Giả Định Ly

Nghĩa : Cuộc gặp gỡ nào cũng có lúc phải chia ly, cuộc vui nào cũng có lúc phải tàn.

14. 美人薄命
Cách đọc: bijin hakumei

Hán Việt: Mỹ Nhân Bạc Mệnh

Nghĩa : Người phụ nữ xinh đẹp thường đoản mệnh : “ Hồng nhan bạc mệnh.


15. 悪妻は百年の不作
Cách đọc: Akusai wa hyaku-nen no fusaku

Hán Việt: Ác Thê Bạch Niên Bất Tác

Nghĩa: Một người vợ không tốt sẽ hủy hoại tất cả của người chồng.

16. 虎穴に入らずんば虎子を得ず

Cách đọc: Koketsu ni irazunba koji wo ezu

Nghĩa: Nếu không mạo hiểm bạn sẽ chẳng nhận được thành quả nào hết “ Không vào hang cọp làm sao bắt được cọp”


17. 猿も木から落ちる 
Cách đọc: Saru mo ki kara ochiru

Nghĩa: Ai cũng có thể mắc sai lầm, không ai là hoàn hảo cả “ Nhân vô thập toàn”.

18. 蛙の子は蛙。 
Cách đọc: Kaeru no ko wa kaeru

Nghĩa : Giống “Cha nào con nấy” 

19. 三日坊主
Cách đọc: mikka bouzu

Hán Việt: Tam Nhật Phường Chủ

Nghĩa: Người dễ dàng từ bỏ, “ Cả thèm chóng chán”.


20. 覆水盆に帰らず 
Cách đọc: Fukusui bon ni kaerazu

Nghĩa: Bát nước hất đi sẽ không đong đầy lại được/ Tình cảm giữa hai người đã xa cách thì không như ban đầu được.


21. 知らぬが仏 
Cách đọc: Shiranu ga hotoke
Nghĩa: Người biết ít mới là người sáng suốt.


22. 猫に小判 
Cách đọc: neko ni koban
Nghĩa: Trao lòng tốt cho người không biết trân trọng.


23. 井の中の蛙大海を知らず 
Cách đọc: I no naka no kawazu taikai o shirazu.

Nghĩa: “ Ếch ngồi đáy giếng”.

24. 二兎を追う者は一兎をも得ず 
Cách đọc: Ni usagi wo ou mono wa ichi usagi wo mo ezu
Nghĩa: Cố gắng theo đuổi hoặc làm hai việc cùng lúc sẽ khiến bạn thất bại cả hai.

25. 門前の小僧習わぬ経を読む
Cách đọc: Mon zen no kozō narawanu kyō wo yomu
Nghĩa: Môi trường tạo nên tính cách con người.

26. 七転び八起き 
Cách đọc: nanakorobi yaoki

Nghĩa: Sự kiên trì sẽ chiến thắng sự thất bại


27. 案ずるより産むが易し 
Cách đọc: Anzuru yori umu ga yasashi

Nghĩa: Sự sợ hãi nguy hiểm hơn chính bản thân sự nguy hiểm.


28. 馬鹿は死ななきゃ治らない
Cách đọc : Baka wa shinanakya naoranai

Nghĩa: Bạn không thể thay đổi một kẻ ngu ngốc.


29. 水に流す
Cách đọc: mizu ni nagasu
Nghĩa: Hãy tha thứ và quên đi, coi như “ Nước chảy qua cầu”.

Có thể nói những mẫu câu thành ngữ tiếng Nhật đã thể hiện được những nét tinh tế trong ngôn ngữ Nhật Bản. Hy vọng qua những mẫu thành ngữ này bạn đã phần nào hiểu thêm được về ngôn ngữ của đất nước mặt trời mọc, thêm yêu mến và động lực để học tiếng Nhật nhé!

>>> Xem thêm : Khóa học tiếng Nhật giao tiếp TPHCM

20 tháng 2, 2019

Phương pháp học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu
Bạn đang đi tìm cho mình phương pháp học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu? Vậy bạn tìm đúng nơi rồi đấy, đọc ngay bài chia sẻ dưới đây của SOFL để có bước khởi đầu thành công nhé.
Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

Học tiếng Nhật theo giáo trình

Học theo giáo trình là phương pháp khá phổ biến hiện nay, bởi sự tiện lợi, bạn không cần phải lên kế hoạch cụ thể mà vẫn có thể học được tiếng nhật. Điểm hạn chế ở phương pháp này chính là người học bị gò bó vào một khuôn khổ giáo trình, kết quả học thường không như mong muốn.

Chính vì vậy, bạn nên cân nhắc kỹ khi mua giáo trình cho mình. Bạn có thể học tiếng Nhật qua sách học tiếng Nhật sơ cấp Minano Nihongo. Bởi cuốn giáo trình này có hệ thống từ nhập môn đến sơ cấp, trung cấp, giúp cho những người mới bắt đầu dễ tiếp cận hơn với tiếng Nhật.
tài liệu học tiếng nhật

Học tiếng Nhật theo chiều rộng

Đa số những bạn nào học ngoại ngữ đều thường đặt ra cho mình một mục tiêu là phải học thuộc từ mới 100%, phát âm chuẩn 100%, nhớ ngữ pháp 100%.

Quan điểm của chuyên gia bên SOFL là chưa cần thiết phải học như vậy khi mới bắt đầu, vì như vậy bạn sẽ rất nản và sẽ tốn rất nhiều thời gian.

Thay vì dành ra 10 giờ để học thuộc 1 bài 100% thì dành 10 giờ để học 2 bài mỗi bài thuộc 70%. Như vậy sẽ tốt hơn.

Học qua các bài hội thoại

Khi học bất kì một ngôn ngữ mới nào thì bạn sẽ cần phải học kỹ và làm chủ cả 4 kĩ năng: Nghe – nói – đọc – viết. Học tiếng Nhật qua những đoạn hội thoại là cách tốt nhất để các bạn có thể luyện kỹ năng nghe và nói.

Bạn có thể nắm bắt được những giọng điệu khác nhau của người bản xứ, cách mà giao tiếp với nhau trong từng trường hợp như: nói chuyện với bạn bè, với gia đình mình và với những người hơn tuổi. Và quan trọng nhất là bạn có thể cải thiện khả năng phát âm bằng cách lặp đi lặp lại những gì nhân vật trong các bài hội thoại nói.
Luyện hội thoại tiếng Nhật

Học qua sách, truyện tranh bằng tiếng Nhật

Việc đọc sách, đọc những cuốn truyện tranh tiếng Nhật sẽ giúp các bạn tăng thêm vốn từ vựng và cũng là cách để bạn học chữ Kanji.
Khi học chữ Kanji, các bạn sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn vì nó đòi hỏi rất nhiều kiên trì và tính liên tục cao. Để có thể làm được điều này, bạn có thể tìm đến sự hỗ trợ từ các phần mềm học chữ Kanji. Tuy nhiên bài viết này không nói sâu về Kanji nên nếu cần các bạn có thể tham khảo thêm thôi nhé.

Một điều lưu ý khi rèn luyện cách học tiếng Nhật cơ bản là đừng đọc thầm hay đọc nhỏ!

Khi bắt đầu học một thứ tiếng nào đó, nhất là tiếng Nhật sẽ có lợi và tốt hơn khi bạn đọc to những mẫu câu, từ vựng mà bạn muốn học. Đọc những từ vựng tiếng Nhật rành mạch, to rõ ràng ra ngoài những đoạn văn nhỏ trong một đoạn văn, thực hiện những hoạt động phát âm bằng miệng, không phải đọc thầm, đọc nhỏ.
Hãy viết ra giấy những câu trả lời cho hoạt động đó hơn là để nó trong đầu bạn. Đừng ngại đọc những cuốn sách nước ngoài vì vốn từ vựng của mình nghèo nàn, hay ngại vì bạn nhớ được rất ít từ mới.

Học qua những trang web học tiếng Nhật hiệu quả

Hiện nay, có rất nhiều website học tiếng Nhật online cũng như các ứng dụng học tiếng nhật trên điện thoại có thể giúp bạn tự học tại nhà. Nếu được, bạn hãy chọn một trang web nào đó có chất lượng và một ứng dụng học tiếng Nhật mà bạn cảm thấy phù hợp với mình.

Hầu hết, các website đều đưa ra những lộ trình học khá hợp lý với phương pháp học trực quan, sinh động giúp tạo cảm giác hứng thú cho học viên.
Trang web học tiếng Nhật trực tuyến SOFL
Trang web học tiếng Nhật trực tuyến SOFL

Ngoài những cách học trên, các bạn có thể tham gia vào các câu lạc bộ, diễn đàn học tiếng Nhật để có thể trao đổi và học hỏi thêm từ những người đã học tiếng Nhật trước.

Nếu các bạn đang tìm kiếm cho mình một cách học tiếng Nhật hiệu quả thì mình sẽ gợi ý cho các bạn một trang Web học tiếng Nhật trực tuyến vô cùng thú vị đó là SOFL online.
Bạn có muốn tham gia vào một khóa học, nơi giúp bạn trả lời tất cả những câu hỏi bạn đang thắc mắc về tiếng Nhật: Học tiếng Nhật bắt đầu từ đâu, học tiếng Nhật bằng phương pháp nào là hiệu quả nhất, học tiếng Nhật bao nhiêu một ngày là đủ, để có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật cần những gì, cách  mà bạn có thể dùng để lấy những tấm bằng tiếng Nhật từ N5 đến N1. . .

Khóa học của SOFL - nơi mà bạn được cung cấp tất cả những tài liệu học tiếng Nhật đầy đủ nhất, đội ngũ giảng viên có tính tương tác cao với học viên sẵn sàng hỗ trợ bạn khi bạn gặp khó khăn, có đầy đủ những cơ hội giao tiếp tiếng Nhật với chính giáo viên Nhật và có nhiều người khác cùng bạn thảo luận về những khó khăn khi học tiếng Nhật.

Với những phương pháp học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu trên, SOFL hy vọng rằng các bạn đã có một nền móng thật vững chắc để chinh phục tiếng Nhật thành công.

>>> Cách phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật chuẩn nhất

19 tháng 2, 2019

Từ vựng tiếng Nhật về chủ đề thời tiết
từ vựng tiếng nhật về thời tiết

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề thời tiết

1, 天気(てんき:Thời tiết
2, 天気予報 (てんきよほう): Dự báo thời tiết
3, 湿気(しっけ) = 湿度(しつど: Độ ẩm
4, 大気 (たいき): Không khí
5, 大気汚染 (たいきおせん): Ô nhiễm không khí
6, 気圧 (きあつ): Áp suất
7, 高気圧 (うきあつ): Áp suất cao
8, 低気圧 (ていきあつ): Áp suất thấp
9, 温暖 (おんだん): Ấm áp
10, 温帯 (おんたい): Ôn đới
11, 寒帯 (かんたい): Hàn đới
12, 熱帯 (ねったい): Nhiệt đới
13, 快晴(かいせい: Trời nắng ít mây
14, 曇り (くもり): Trời nhiều mây
15, 晴れのち曇り(はれのちくもり: Nắng sau đó chuyển mây
16, 曇り時々雨(くもりときどきあめ:Có mây, thỉnh thoảng có mưa
17, 曇りところによって雨(くもりところによってあめ:Có mây, một vài nơi có mưa
18, 降水確率(こうすいかくりつ: Xác suất mưa
19, 最高気温(さいこうきおん: Nhiệt độ cao nhất
20, 最低気温(さいていきおん: Nhiệt độ thấp nhất
21, 蒸し暑い(むしあつい: Nóng bức / oi nóng
22, 爽やか(さわやか: Thoáng / ráo
23, 季節風 (きせつふう): Gió mùa
24, 虹 (にじ): Cầu vồng
25, 太陽 (たいよう): Mặt trời
26, 雲 (くも): Mây
27, 雷が落ちる (かみなりがおちる): Sấm
28, 風 (かぜ): gió
29, 晴れ(はれ): Quang mây

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề mùa

1, 季節(きせつ:Mùa
2, 春(はる: Mùa xuân
3, 夏(なつ: Mùa hè
4, 秋(あき: Mùa thu
5, 冬(ふゆ: Mùa đông
6, 梅雨(つゆ/ばいう:  Mùa mưa
7, 乾季(かんき: Mùa khô
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề mưa
1, 雨(あめ:Mưa
2, 夕立 (ゆうだち) : Mưa rào
3,  小雨(こあめ: Mưa nhỏ
4, 大雨(おおあめ: Mưa to
5, 豪雨(ごうう: Mưa rất to
6, 夕立(ゆうだち: Mưa rào
7, 局地的な雨(きょくちてきなあめ: Mưa rải rác
8, 暴風雨(ぼうふうう: Mưa bão
9, 雷が落ちる(かみなりがおちる): Sấm
10, 雨 (ゆ/ばいう): Mùa mưa
11, 暴風雨 (ぼうふうう): Mưa bão
12, 春雨 (しゅんう/はるさめ): Mưa xuâu
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề thiên tai
1, 天災(てんさい:Thiên tai
2, 霧 (きり): Sương mù
3, 霜 (しも): Sương giá
4, 吹雪 (ふぶき): Bão tuyết
5, 洪水(こうずい: Lũ lụt
6, 台風(たいふう: Bão
7, 地震(じしん: Động đất
8, 津波(つなみ: Sóng thần
9, 竜巻(たつまき: Lốc xoáy
10, 雪崩(なだれ: Tuyết lở
11, 火山(かざん: Núi lửa
12, 氷 (こおり): Băng
13, 大雪 (おおゆき): Tuyết dày\

>>> Xem thêm : Khóa học tiếng Nhật giao tiếp tại TPHCM