13 tháng 6, 2019

Đáp án đề thi JLPT N4 2018 cập nhập chuẩn nhất

Kỳ thi JLPT 7/2019 đang đến rất gần, các bạn đã chuẩn bị tinh thần và kiến thức cho mình tới đâu rồi? Hãy luyện thi tiếng Nhật N4 thật nhiều với đề thi các năm trước và xem đáp án để biết mình sai ở đâu để sửa lại nhé.

>>> Đề thi JLPT N4

1. Đáp án kỳ thi JLPT N4 tháng 7/2018

N4 文字・語彙 (もじ・ごい  TỪ VỰNG)
問題1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
4
3
3
4
2
2
1
1
2
問題2
10
11
12
13
14
15
3
2
4
3
4
1
問題3
16
17
18
19
20
21
22
23
24
1
4
1
2
3
3
3
4
問題4
25
26
27
28
29
2
2
4
3
3
問題5
30
31
32
33
34
35
1
4
2
1
3
4
N4 文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP)
問題1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
x
4
2
1
3
1
2
1
4
2
1
1
2
1
3
2
問題2
16
17
18
19
20
2
1
4
1
3
問題3
21
22
23
24
25
3
2
1
4
N4 読解 (どっかい ĐỌC HIỂU)
問題4
26
27
28
29
2
1
2
3
問題5
30
31
32
33
2
4
2
3
問題6
34
35
4
N4聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU)
問題1
1
2
3
4
5
6
7
8
3
3
1
2
1
2
2
4
問題2
1
2
3
4
5
6
7
3
4
3
3
2
2
1
問題3
1
2
3
4
5
3
1
2
1
3
問題4
1
2
3
4
5
6
7
8
1
1
3
2
1
1
2
2
2. Đáp án đề thi JLPT N4 tháng 12/2018
文字語彙 (もじ・ごい Từ vựng)
問題 1
1
2
3
4
5
3
2
1
2
4
6
7
8
9
1
4
2
3
問題 2
10
11
12
13
14
2
3
4
1
1
15
4
問題 3
16
15
18
19
20
1
3
4
2
1
21
22
23
24
25
3
2
4
2
1
問題 4
26
27
28
29
30
3
4
3
2
1
問題 5
31
32
33
34
35
2
3
4
3
1


文法(ぶんぽう Ngữ pháp)
問題 1
1
2
3
4
5
4
1
2
1
4
6
7
8
9
10
2
3
4
3
1
11
12
13
14
15
3
2
2
1
4
問題 2
16
17
18
19
20
2
1
4
3
4
問題 3
21
22
23
24
25
3
1
3
2
4


読解(どっかい Đọc)
問題 4
26
27
28
29
2
4
1
4
問題 5
30
31
32
1
3
4
問題 6
33
34
2
2


聴解(ちょうかい Nghe)
問題 1
1
2
3
4
5
3
3
2
2
1
6
7
8
2
4
2
問題 2
1
2
3
4
5
2
2
3
1
2
6
7
4
1
問題 3
1
2
3
4
5
2
1
2
3
3
問題 4
1
2
3
4
5
2
1
3
2
1
6
7
8
1
3
2

Trên đây là đáp án đề thi N4 đầy đủ năm 2018, để luyện thi tốt hơn, các bạn cần chăm chỉ luyện tập và đăng ký luyện thi ngay hôm nay. Chúc bạn sớm chinh phục tấm bằng chứng chỉ JLPT N4.

12 tháng 6, 2019

Những cách nói cảm ơn và xin lỗi trong tiếng Nhật giao tiếp
Cách nói cảm ơn và xin lỗi bằng tiếng Nhật
>>> Xin chào tiếng Nhật

VĂN HÓA CẢM ƠN - XIN LỖI CỦA NGƯỜI NHẬT

Người Nhật liên tục sử dụng những câu “cảm ơn”, “xin lỗi” như một thói quen hàng ngày. Nhiều người không hiểu sao người Nhật lại thích dùng những từ đó như thế, bởi có những trường hợp hoàn toàn không cần thiết, thậm chí khá ngược đời. Ví dụ, khi đi trên đường phố Nhật, do vô tình bạn vô tình đụng phải một người đi ngược chiều, rất có thể bạn sẽ nhận được một câu xin lỗi từ người mà mình vừa đụng phải, trong khi chính bạn mới là người phải nói xin lỗi.

Đứng trên góc độ văn hóa, Nhật Bản là một dân tộc hùng mạnh mà ở đó mối quan hệ giữa người với người luôn được coi trọng. Người Nhật sống không phải chỉ cho mình mà còn sống cho người khác, cho xã hội này. Do vậy, họ luôn cố gắng duy trì mối quan hệ tốt đẹp với những người xung quanh. Họ không tiếc lời nói của mình, miễn sao có thể làm đối phương hài lòng. Trong khi đó, người Việt ngày nay luôn trọng cái “tôi” cá nhân, đề cao bản thân, không thích làm những chuyện gây tổn hại tới danh dự cá nhân. Việc nói xin lỗi, cảm ơn nhiều khi như một sự hạ thấp mình. Tuy nhiên, nói vậy không có nghĩa là người Việt không bao giờ nói “cảm ơn”, “xin lỗi”. Ở đây chỉ xét về mức độ cũng như phạm vi đối tượng sử dụng mà thôi

CÁC CÁCH NÓI CẢM ƠN BẰNG TIẾNG NHẬT

1. ありがとう。 (arigatou): Cảm ơn
2. ありがとうございます。(arigatou gozaimasu): Cảm ơn nhiều.
3. 本当に助かりました。(hontouni tasukarimashita): Thực sự là đã được anh giúp đỡ rất nhiều.
4. どうもありがとうございます。(dou mo arigatou gozaimasu): Xin cảm ơn rất nhiều.
5. どうもごちそう様でした。(doumo gochiso shamadesita): Cảm ơn nhiều vì bữa ăn.
6. いつもお世話になって、どうもありがとうございました。(itsumo osewaninatte, doumo arigatou gozaimashita): Cảm ơn anh vì lúc nào cũng quan tâm giúp đỡ tôi.
7. 本当に感謝します。(hontōni kansha shimasu): Tôi thực sự cảm ơn anh.
8. 心から感謝します。(kokorokara kansha simasu): Từ tận đáy lòng tôi rất cảm ơn anh.
9. 好意でありがとうございます。(koi de arigatou gozaimasu.): Tôi rất cảm ơn nhã ý của anh.
10. ありがたい。(arigatai): Tôi rất biết ơn.
11. どういたしまして。(dou ita shimashite): Không có gì. (Dùng để đáp lại lời cảm ơn)
12. 助かった。(tasukatta): Tôi đã được giúp đỡ.

>>> Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

CÁCH THỂ HIỆN SỰ XIN LỖI BẰNG TIẾNG NHẬT

1. 失礼ですが。(shitsurei desuga): Xin lỗi. (Dùng khi muốn mào đầu một điều gì đó)
2. すみません。(sumimasen): Tôi xin lỗi.
3. すみませんが。(sumimasenga): Xin lỗi. (Thường được dùng khi bạn muốn hỏi điều gì đó)
4. すいません。 (suimasen): Xin lỗi.
5. ごめん。(gomen): Xin lỗi (thân mật, suồng sã).
6. ごめんなさい。(gomennasai): Xin lỗi bạn.
7. 残念ですが。 (zannendesuga): Thật đáng tiếc nhưng mà … (Dùng để từ chối)
8. 悪いけど。(waruikedo): Thật xin lỗi.
9. お邪魔します。(ojamashimasu): Xin phép làm phiền gia đình. (Dùng khi tới nhà người khác chơi)
10. 申し訳ありません。(moushiwake arimasen): Thật là xin lỗi anh quá.
11. 申し訳ございません: (moushiwakegozaimasen): Thật là xin lỗi anh quá.

Trên đây là một số cách nói cảm ơn và xin lỗi trong tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất mà bạn có thể tham khảo. Hãy thực hành mỗi ngày để đạt được hiệu quả tốt nhất trong những cuộc đối thoại với người Nhật nhé.

11 tháng 6, 2019

Những câu nói chia tay bằng tiếng Nhật được tìm kiếm nhiều nhất



Tớ không thể gặp lại cậu được nữa
また会えない
Mata aenai

Tôi sẽ không gọi điện thoại cho bạn nữa
二度とあなたに電話することはありません
Nidoto anata ni denwa suru koto wa arimasen

Tôi thích bạn, nhưng tôi không yêu bạn nữa
私はあなたが好きですが、私はもうあなたを愛していません
Watashi wa anata ga sukidesuga, watashi wa mō anata o aishite imasen

Tớ không còn yêu cậu nữa
私はもうあなたを愛していません
Watashi wa mō anata o aishite imasen

Tớ yêu người khác rồi
私はすでに他の人を愛している
Watashi wa sudeni hokanohito o aishite iru

Tớ không quan tâm tới cậu nữa
私はもうあなたを気にしない
Watashi wa mō anata o kinishinai

Cậu đi đi, đừng quan tâm nữa
あなたは行き​​ます、もう気にしないで
Anata wa iki ​​masu, mō kinishinaide

Gặp cậu chẳng có gì vui vẻ cả
彼に会うのは面白くなかった
Kare ni au no wa omoshirokunakatta

Tớ chán cậu rồi
私はあなたにうんざりしています
Watashi wa anata ni unzari shite imasu

Đừng làm phiền tôi nữa
もう気にしないで
Mō kinishinaide

Cậu không còn yêu tớ nữa đúng không?
あなたはもう私を愛していませんね。
Anata wa mō watashi o aishite imasen ne.

Cậu có người khác rồi đúng không?
あなたは他に誰かがいるね?
Anata wa hoka ni dareka ga iru ne?

Hãy nói cho tôi biết đi
教えてください
Oshietekudasai

Xin lỗi vì tôi không xứng đáng với bạn
すみません、私はあなたにふさわしくありません。
Sumimasen, watashi wa anata ni fusawashiku arimasen.

Chúng ta không hợp nhau
一致しません
Itchi shimasen

Chúng ta bắt đầu lại được không?
また始められますか。
Mata hajime raremasu ka.

Đừng bỏ đi
残してはいけない
Nokoshite wa ikenai

Tớ không thể sống thiếu cậu
あなたなしでは生きられない
Anata nashide wa iki rarenai

Hãy hiểu cho lòng mình
あなたの心を理解する
Anata no kokoro o rikai suru

Tôi sẽ không bao giờ quên bạn
私はあなたを決して忘れない
Watashi wa anata o kesshite wasurenai

Cám ơn vì những kỷ niệm đẹp
美しい思い出をありがとう
Utsukushī omoidewoarigatō

Rất vui vì được quen biết cậu
あなたを知ってうれしい
Anata o shitte ureshī

Thỉnh thoảng hãy nhớ đến tôi nhé
私を時々覚えてください
Watashi o tokidoki oboete kudasai

Chúc bạn hạnh phúc
あなたの幸せを祈ります
Anata no shiawase o inorimasu

Chúng ta vẫn có thể làm bạn chứ
私たちはまだ友達になれる
Watashitachi wa mada tomodachi ni nareru

Tôi đã từng yêu bạn
私はあなたを愛していた
Watashi wa anata o aishite ita

Hãy quên hết đi
全部忘れて
Zenbu wasurete

Đừng nói thêm gì nữa, chấm dứt rồi
もう何も言わないで、終わりだ
Mō nani mo iwanaide, owarida

Từ nay chúng ta chẳng còn là gì của nhau
これからはお互いに関係ない
Korekara wa otagai ni kankeinai

Đơn giản chỉ là hết yêu thôi
それは単純に愛の外です
Sore wa tanjun ni ai no sotodesu

Cậu quá tệ
あなたはひどすぎる
Anata wa hido sugiru

Trên đây là những câu nói chia tay bằng tiếng Nhật, nhưng Trung tâm Nhật ngữ SOFL hy vọng rằng các bạn sẽ không bao giờ phải nói ra những lời nói gây “sát thương đối phương” này. Hãy học để làm phong phú kiến thức cho mình nhé.

28 tháng 5, 2019

Hội thoại tiếng Nhật chủ đề: Đi Taxi


Hội thoại tiếng Nhật khi đi Taxi

あなたが行ってみたいですか?
Anata ga ittemitaidesu ka?
Bạn muốn đi đâu?

車に乗る
Kurumaninoru
Lên xe đi

ドアを閉じて非難してください
Doa o tojite hinan shite kudasai
Làm ơn đóng mạnh cửa lại

私は、ここにしてください停止しました
Watashi wa, koko ni shite kudasai teishi shimashita
Tôi dừng ở đây nhé

ここで申し訳ありませんが、駐車場はありません
Koko de mōshiwakearimasenga, chūshajō wa arimasen
Xin lỗi, không được đỗ xe ở đây

フロントで駐車看板があります
Furonto de chūsha kanban ga arimasu
Ở phía trước có biển cấm đỗ xe

 同情する
Dōjō suru
Anh thông cảm nhé

交通渋滞があれば、我々は時間にそこに着くことができます
Kōtsū jūtai ga areba, wareware wa jikan ni soko ni tsuku koto ga dekimasu
Nếu không tắc đường, chúng ta có thể tới đó đúng giờ

私たちは10分遅れで到着することができます
Watashitachi wa 10-bu okure de tōchaku suru koto ga dekimasu
Chúng ta có thể tới trễ 10 phút

あなたはどのような方法で支払いますか?
Anata wa dono yōna hōhō de shiharaimasu ka?
Bạn thanh toán bằng cách nào?

空港に私を取るしてください。
Kūkō ni watashi o toru shite kudasai.
Vui lòng đưa tôi đến sân bay.

富士山に行きたいです。
Fujisan ni ikitaidesu.
Tôi muốn đi đến núi Phú Sĩ.

商業の中心地に行きたい
Shōgyō no chūshinchi ni ikitai
Tôi muốn đến trung tâm thương mại

最寄りのスーパーマーケットに連れて行ってください
Moyori no sūpāmāketto ni tsureteitte kudasai
Vui lòng đưa tôi đến Siêu thị gần nhất

ウェストレークに私を取るしてください
U~esutorēku ni watashi o toru shite kudasai
Vui lòng đưa tôi đến hồ Tây

私は、ウィンドウを開くことができますか?
Watashi wa, u~indō o hiraku koto ga dekimasu ka?
Tôi có thể mở cửa sổ được không?

私は急いでいました。
Watashi wa isoide imashita
 Tôi đang vội.

申し訳ありませんが、私は大丈夫、1ビットよりも遅い実行しますか?Mōshiwakearimasenga, watashi wa daijōbu, 1-bitto yori mo osoi jikkō shimasu ka?
Xin lỗi, anh chạy chậm hơn 1 chút được không?

私たちは、まだほとんどがしていますか?
Watashitachiha, mada hotondo ga shite imasu ka?
Chúng ta gần đến nơi chưa?

そこに到達するために何の近道はありませんか?
Soko ni tōtatsu suru tame ni nani no chikamichi wa arimasen ka?
Có đường tắt đến đó không?

どのくらいのお金タクシーを利用するには?
Dono kurai no okane takushī o riyō suru ni wa?
Tiền đi taxi bao nhiêu?

私はクレジットカードでのお支払いはできますか?
Watashi wa kurejittokādo de no o shiharai wa dekimasu ka?
Tôi có thể trả bằng thẻ tín dụng không?

私は、この法案ではない取りましたか?
Watashi wa, kono hōande wa nai torimashita ka?
Tôi lấy hóa đơn được không?

Cám ơn anh
ありがとう
Arigatō

Trên đây là những mẫu câu hội thoại tiếng Nhật khi đi Taxi giúp bạn đi Du lịch Nhật Bản dễ dàng, thuận tiện nhất. Nếu bạn thường xuyên sang Nhật Bản du lịch, thăm người thân... thì hãy đăng ký cho mình một khóa học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản của Trung tâm tiếng Nhật SOFL để có thể dễ dàng giao tiếp với người bản ngữ, tìm hiểu nét văn hóa, con người nơi đây nhiều hơn nhé.

7 tháng 5, 2019

Học tiếng Nhật cấp độ N5
JLPT N5 là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật ở cấp độ thấp nhất, có giới hạn kiến thức. Vậy học tiếng Nhật N5 trong bao lâu? Và phương pháp học như thế nào thì hiệu quả? Hãy tham khảo ý kiến của Trung tâm tiếng Nhật SOFL nhé.
Lớp học tiếng Nhật cấp tốc N5 tại SOFL

Các cấp độ kiến thức của N5

Phần từ vựng

N5 có khoảng 800 từ vựng. Nếu bạn học hết 25 bài của giáo trình Minna no Nihongo thì vốn từ của bạn có thể lên đến 1000 từ, nếu có tính sai sót thì vẫn đủ khả năng làm bài N5. Tuy nhiên đừng quá lo lắng, vì những từ ở giai đoạn này là những từ cơ bản nhất, nên rất hiếm khi quên.

Phần Hán ngữ Kanji

Có khoảng 80 - 100 chữ Kanji trong phần này. Đây là lượng từ Kanji mà học sinh lớp 1 bên Nhật sẽ được học. Nếu ôn luyện theo sách Basic Kanji thì chỉ cần 10 bài đầu là bạn đã có 100 chữ rồi. Đây cũng là những từ Kanji cơ bản nhất nên rất khó quên.

Phần ngữ pháp

Ngữ pháp cơ bản bao gồm chủ ngữ, tính từ, giới từ. Tiếp đó là vận dụng những từ mới vào đặt câu theo cấu trúc đã học; tập viết đoạn văn. Nếu tự học, hãy thử lên mạng tìm hiểu những sự kiện xảy ra xung quanh để tự tìm đề tài.

Cấp độ học sơ cấp N5 tiếng Nhật tại Trung tâm Nhật ngữ SOFL

Khóa học tiếng Nhật sơ cấp N5 sơ cấp 1 và sơ cấp 2 tại SOFL là khóa học cơ bản nhất dành cho người mới bắt đầu. Giáo trình được thiết kế trực tiếp bởi những giảng viên có trình độ cao của Trung tâm. Ở khóa học Sơ cấp 1 N5, bạn sẽ được học 2 bảng chữ cái tiếng Nhật, những ngữ pháp tiếng Nhật căn bản, khoảng 120 từ vựng và Kanji từ bài 1 đến 7. Còn khóa học Sơ cấp 2 N5, bạn sẽ được học từ bài 8 - 25 của giáo trình Minna no Nihongo, thời lượng học gấp đôi khóa Sơ cấp 1. Với phương pháp đào tạo mới lạ và vui nhộn, các giảng viên sẽ tạo hứng thú cho học viên giúp việc nhớ bài được thực hiện ngay trên lớp. 

Khóa học tiếng Nhật cấp tốc N5

Ngoài những khóa học tiếng Nhật cơ bản, Trung tâm Nhật ngữ SOFL có chương trình học cấp tốc tốc N5 dành cho những học viên mới bắt đầu học tiếng Nhật nhưng muốn kết thúc sớm để đẩy nhanh tiến độ học tập. Nếu có tinh thần kỷ luật và quyết tâm cao, đây sẽ là khóa học phù hợp với bạn để bắt đầu tìm hiểu tiếng Nhật.

50 buổi học với thời lượng là 3 tiếng/buổi, bạn sẽ được học tất cả khoảng hơn 800 từ vựng trong nhiều chuyên đề và chừng 150 chữ Kanji sơ cấp. Cùng những mẫu ngữ pháp khác nhau, bạn sẽ có kiến thức vững chắc để có thể hoàn thành khóa học và tiến lên những cấp bậc cao hơn. 

Bằng phương pháp giảng dạy tự nhiên, chú trọng vào phát âm, kết hợp với việc thực hành và làm bài tập ngay tại lớp, SOFL sẽ mang đến cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời nhất với việc học tiếng Nhật N5.

28 tháng 3, 2019

Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích Hai chú bọ hung

Truyện cổ tích Hai chú bọ hung

ある小さな島に一頭のウシがいて、二匹のコガネムシが、そのウシのフンを食べて暮らしていました。
Ở một hòn  đảo nhỏ có một chú trâu sinh sống và ở đó có hai chú bọ hung sống bằng việc ăn phân của chú trâu đó.

冬が近づいたある日、一匹のコガネムシが、もう一匹のコガネムシに言いました。
Một ngày nọ khi mùa đông đến gần, một chú bọ hung nói với chú còn lại:

「ぼくは、向こうの陸地へ渡ろうと思うんだ。
Tớ sẽ sang vùng đất bên kia.

ぼくがいなければ、きみは二人分のフンが食べられるからね。
Nếu tớ không có ở đây thì bạn sẽ được ăn hai phần thức ăn nhỉ?

ぼくはあっちで冬を過ごしてくるよ。
Tớ sẽ trải qua mùa đông ở đó rồi về.

そしてもし、あの陸地に食べ物がたくさんあったら、帰りにきみに持ってきてあげよう」
Nếu như ở bên đó có nhiều thức ăn thì tớ sẽ mang về cho cậu nhé.

こう約束して、一匹のコガネムシは陸に渡りました。
Hứa rồi chú bọ hung bay sang vùng đất bên kia


ついてみると、そこにはたくさんの新しいフンがありましたので、そこに落ちついてたっぷり食べました。
Sang đến nơi nó nhìn thấy rất nhiều phân ở vùng đất ấy nên nó bình tĩnh mà ăn cho thỏa thích.

冬が過ぎると、元の島に帰ってきました。
Và rồi mùa đông qua, chú bọ hung trở về hòn đảo xưa.

島に残っていた友だちのコガネムシは、尋ねました。
Người bạn của nó trên hòn đảo xưa liền đến thăm

「やあ、きみは、ずいぶん太って、元気そうになったね。
Woa bạn đã béo lên nhiều và trông bạn khỏe mạnh thật đấy.


あっちにごちそうがたくさんあったら、ぼくに持ってきてくれるといっていたけれど、お土産はどうしたんだい?」
Ở chỗ đó có rất nhiều thức ăn ngon nhỉ, bạn đã nói là sẽ mang quà về cho mình mà, vậy thì quà của mình đâu?

 そして、お土産がない事が分かると、
Sau đó khi biết là chả có quà gì cả

「ひどいじゃないか」
Chú ta tức giận:

と、怒りました。
Bạn thật là quá đáng

すると相手は、
Chú bọ hung kia trả lời một cách thờ ơ:

「うらむなよ。実はね、あっちの陸地では、いる間はいくらでも食べる事が出来るけど、何一つ外へ持ち出す事は出来ない事になっているんだ」
と、すまして言いました。
Đừng van trách tớ, thực ra ở vùng đất đó có thể ăn bao nhiêu cũng được nhưng không thể mang bất cứ cái gì ra khỏi đó cả.

友だちに親切そうな顔をしていても、実際には友だちの為には何もしてやらない人に、このお話しを聞かせてやると良いでしょう。
Qua câu chuyện này muốn cho chúng ta thông điệp rằng: Có những người bạn luôn tỏ ra thân thiện, tốt bụng nhưng thực tế lại chẳng làm gì cho bạn cả.

Hy vọng bài học tiếng Nhật trên đây sẽ giúp bạn cải thiện kỹ năng luyện đọc tiếng Nhật. Chúc bạn thành công.